Trang chủ » Những loại phụ phí trong vận chuyển đường biển

Những loại phụ phí trong vận chuyển đường biển

(Ngày đăng: 03-02-2018 02:14:17)
Trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, có những loại phụ phí bắt đầu được đưa vào áp dụng. Đây là thông tin mà các chủ hàng cần nên hiểu rõ.

Những loại phụ phí trong vận chuyển đường biển

Ngành vận chuyển đường biển nội địa ở nước ta phát triển và ngày càng quan trọng hơn trong nền kinh tế, điều này sẽ kéo theo hàng loạt các quy định mới được đưa ra nhằm mục đích kiểm soát, quản lý chặt chẽ hơn đối với các chủ hàng và đơn vị vận tải. Về các loại phụ phí hiện nay, nó chỉ vừa mới được bổ sung và liên tục sửa đổi theo thời gian.

Là một công ty vận chuyển đường biển hay chủ hàng, ai cũng luôn cần nắm rõ những loại phụ phí sẽ cần đóng khi sử dụng phương thức này để giao nhận hàng hóa.

Có nhiều trường hợp khách hàng của chúng tôi hỏi về các phụ phí của hãng tàu thu. Các câu hỏi thường gặp như: Phí THC là gì? Phí Handling là sao? Tại sao lại thu phí CIC đối với hàng nhập? Một lô hàng xuất/nhập có bao nhiêu loại phụ phí phải trả cho hãng tàu/ forwader?...  Hôm nay, chúng tôi sẽ giải thích các loại phụ phí hãng tàu sẽ thu thường gặp trong vận tải container (hàng lẻ/hàng nguyên container) đường biển.

1. Phí THC (Terminal Handling Charge)

Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

2. Phí Handling (Handling fee)

Thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan... Phí này dùng để trả cho đại lý ở nước ngoài nhằm mục đích duy trì mạng lưới đại lý trên khắp thế giới.

3. Phí D/O (Delivery Order fee)

Phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu/Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ)/làm phiếu EIR(hàng container FCL) thì mới lấy được hàng.  Thường một lô hàng có một D/O nên phí này là phí FWD thu để trả cho hãng tàu.

4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee)

Khoảng 25 Usd / Bill of lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada...

5. Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng  cho châu Á).

6. Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway  Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee).

Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô  hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải  phát hành một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận  tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận  tải bằng đường không). Phí này là phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng.

7. Phí CFS (Container Freight Station fee)

Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì  các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng  hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại  và họ thu phí CFS.

8. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee):

Áp dụng khi cần chỉnh sửa B/L. Khi phát hành một bộ  B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do  một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi  tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder  chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.

- Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích  hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường  là 50 USD

- Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích  thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng  nhập. Thường không dưới 100 USD.

9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor):

Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF  (Fuel Adjustment Factor)…

- Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu  (cho tuyến Châu Âu).

- Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng  dầu (cho tuyến Châu Á).

- Phí này nếu nhập theo điều kiện FOB thì shipper và consignee thỏa thuận xem bên nào trả (thường là shipper trả).

10. Phí PSS (Peak Season Surcharge):

Phụ phí  mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng  tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận  chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng  cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường  Mỹ và châu Âu hoặc từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau đối với các tuyến Châu Á để chuẩn bị hàng cho dịp Tết Nguyên Đán và nhu cầu sản xuất đầu năm mới.

11. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay  “Equipment Imbalance Surcharge”

Là phụ phí mất  cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội  hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển  vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước  biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát  sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng  lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

12. Phí GRI (General Rate Increase):

phụ phí của  cước vận chuyển (chỉ xẩy ra vào mùa hàng cao  điểm). Phí GRI (General Rate Increase)

13. Phí chạy điện

Ap dụng cho hàng lạnh,  chạy container lạnh tại cảng. phải cắm điện  vào container để cho máy lạnh của container chạy  và giữ nhiệt độ cho hàng đóng trong container lạnh.

14. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

Sau mỗi lần vận chuyển container cần được rửa và phơi khô nhằm đảm bảo tình trạng tốt của container. Phí này hãng tàu thu để làm việc rửa container.

15. Phí lưu container tại bãi của cảng (DETENTION)

 Phí lưu container tại kho riêng của khách (DEMURRAGE); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

- Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và  kéo về kho riêng của bạn đóng hàng. Thông thường  đối với hàng XK thì bạn sẽ được lấy container đem  về kho để đóng hàng trước ngày tàu chạy ETD là 05  ngày. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05  ngày DEM và 05 ngày DET với điều kiện bạn trả  container về bãi trước giờ closing time quy định để  xuất theo lịch tầu dự kiến.

- Nếu sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tầu đã BOOK mà container để tại kho của bạn thì bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET). Nếu vì lý do nào đó bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tầu dự kiến.

- Hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau thì bạn sẽ phải trả phí lưu container tại bãi (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) và phí đảo/chuyển container. Trong trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DEM sẽ không bị tính và DET cũng sẽ được tính như trường hợp trên.

- Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DET) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tầu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DET và 05 ngày STORAGE.

- Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE (nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container (DEM) và lưu bãi (STORAGE).